Quy định kiểm kê  khí nhà kính và thị trường các-bon

Nghị định 119/2025/NĐ-CP, sửa đổi Nghị định 06/2022/NĐ-CP, quy định về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-zôn. Nghị định 29/2026/NĐ-CP quy định khuôn khổ vận hành cho Sàn giao dịch các-bon trong nước, mở ra một thị trường giao dịch tài sản môi trường tiềm năng. Quyết định 263/QĐ-TTg ngày 09/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 699/QĐ-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường đã cụ thể hóa việc thí điểm phân bổ tổng hạn ngạch phát thải khí nhà kính cho các cơ sở phát thải lớn trong giai đoạn 2025-2026.

Hệ thống pháp lý ngày càng thắt chặt cùng với áp lực từ các cơ chế thuế biên giới các-bon như CBAM của Châu Âu, buộc các doanh nghiệp phải thực hiện kiểm kê khí nhà kính và xây dựng kế hoạch giảm phát thải. Dữ liệu phát thải là chìa khóa sinh tồn, quyết định năng lực cạnh tranh và khả năng hội nhập sâu rộng vào chuỗi cung ứng toàn cầu của doanh nghiệp. Để chuyển đổi rủi ro tuân thủ thành cơ hội tiếp cận dòng vốn tài chính khí hậu, các tổ chức cần tuân thủ lộ trình 6 bước chuẩn hóa giúp doanh nghiệp Việt Nam làm chủ quá trình chuyển đổi xanh.

Đào tạo kiểm kê khí nhà kính và huy động tài chính khí hậu - ảnh 1

Bước 1, xác định phạm vi và ranh giới phát thải

Bước 1, kiểm kê khí nhà kính vẽ "bức tranh toàn cảnh" chính xác về những khu vực, những hoạt động đang trực tiếp hoặc gián tiếp sinh ra khí thải. Nếu doanh nghiệp xác định sai ranh giới ngay từ đầu, toàn bộ các nỗ lực thu thập số liệu và tính toán phía sau sẽ trở nên vô nghĩa, dẫn đến việc báo cáo bị cơ quan thẩm định từ chối.

Thiết lập ranh giới tổ chức đòi hỏi ban lãnh đạo doanh nghiệp phải xác định rõ các nhà máy, văn phòng, nhà xưởng, hoặc chuỗi các công ty con được đưa vào phạm vi kiểm kê. Theo các tiêu chuẩn quốc tế hiện hành, có hai phương pháp tiếp cận chính để xác định ranh giới. Phương pháp thứ nhất, dựa trên quyền kiểm soát hoạt động hoặc kiểm soát tài chính, doanh nghiệp tính toán 100% lượng phát thải tại những cơ sở mà họ có toàn quyền điều hành trực tiếp hoặc chi phối các quyết định tài chính, bất kể tỷ lệ góp vốn là bao nhiêu. Phương pháp thứ hai, tiếp cận theo tỷ lệ sở hữu vốn góp, doanh nghiệp ghi nhận lượng phát thải tương ứng với tỷ lệ phần trăm cổ phần mà họ nắm giữ tại các cơ sở liên doanh hoặc liên kết.

Sau khi xác định được ranh giới tổ chức, cần phân định các nguồn phát thải thành các phạm vi (scope) khác nhau theo Tiêu chuẩn giao thức GHG Protocol nhằm tránh tình trạng tính toán trùng lặp. Phạm vi 1 bao gồm tất cả các nguồn phát thải trực tiếp từ các thiết bị và tài sản do doanh nghiệp sở hữu hoặc kiểm soát. Ví dụ điển hình cho Phạm vi 1 là lượng khói thải ra từ các lò hơi đốt than, đốt dầu, đốt khí tự nhiên tại nhà máy; khí thải từ ống xả của đội xe tải giao hàng thuộc sở hữu của công ty; hoặc sự rò rỉ của các loại khí gas làm lạnh từ hệ thống điều hòa không khí.

Phạm vi 2 bao gồm các nguồn phát thải gián tiếp sinh ra từ việc doanh nghiệp tiêu thụ các loại năng lượng được mua từ bên ngoài. Dễ thấy nhất chính là lượng điện lưới quốc gia mà doanh nghiệp mua từ Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) để vận hành dây chuyền sản xuất cơ điện hoặc chiếu sáng khu vực văn phòng làm việc. Mặc dù doanh nghiệp không trực tiếp đốt than để tạo ra điện, nhưng lượng phát thải tại các nhà máy nhiệt điện vẫn được tính vào hồ sơ môi trường của doanh nghiệp sử dụng điện.

Phạm vi 3 là hạng mục phức tạp và rộng lớn nhất, bao trùm tất cả các nguồn phát thải gián tiếp khác nằm dọc theo toàn bộ chuỗi giá trị của tổ chức, bao gồm cả các hoạt động thượng nguồn và hạ nguồn. Đây có thể là khí thải phát sinh từ quá trình khai thác và sản xuất nguyên vật liệu đầu vào của các nhà cung cấp, quá trình xử lý rác thải công nghiệp, các chuyến bay công tác của nhân viên, hoặc hoạt động vận chuyển logistics do các đối tác thứ ba thực hiện. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam mới bắt đầu hành trình, quy định tại Nghị định 119/2025/NĐ-CP ưu tiên yêu cầu tập trung đo lường và tính toán thật chính xác Phạm vi 1 và Phạm vi 2 trước khi từng bước mở rộng năng lực để kiểm soát sự phức tạp của Phạm vi 3.

Bước 2, thu thập và quản lý dữ liệu hoạt động

Khi ranh giới tổ chức và các phạm vi phát thải đã được phân định rõ ràng, doanh nghiệp bước vào giai đoạn được đánh giá là tiêu tốn nhiều thời gian và công sức nhất, quá trình thu thập dữ liệu hoạt động thực tế. Chất lượng, độ tin cậy và giá trị pháp lý của báo cáo kiểm kê khí nhà kính phụ thuộc hoàn toàn vào tính minh bạch, tính đầy đủ và sự chính xác của khối lượng dữ liệu.

Thu thập chứng từ gốc là nguyên tắc bất di bất dịch trong kiểm kê các-bon. Các số liệu được đưa vào báo cáo tuyệt đối không thể chỉ là những con số ước lượng cảm tính hay dự báo phỏng đoán. Mọi dữ liệu phải có khả năng truy xuất nguồn gốc rõ ràng, có bằng chứng chứng minh xác thực. Quá trình đòi hỏi sự phối hợp nhịp nhàng và liên tục giữa nhiều phòng ban khác nhau như bộ phận kế toán, mua hàng, kho bãi và vận hành nhà máy. Nhân sự được giao nhiệm vụ cần gom và đối chiếu các loại chứng từ như hóa đơn tiền điện hàng tháng được tính theo kwh, biên lai mua xăng dầu, dầu DO, FO, hoặc than đá được tính theo lít hoặc tấn. Hồ sơ về khối lượng nguyên vật liệu đầu vào đã sử dụng, sổ nhật ký giao nhận rác thải tiêu hủy, hay hồ sơ chi tiết về việc di chuyển của nhân viên cũng cần được lưu trữ cẩn thận nếu doanh nghiệp quyết định tính toán cả Phạm vi 3.

Nếu dữ liệu thô nằm rải rác trên các giấy tờ vật lý ở từng phòng ban riêng lẻ, nguy cơ thất lạc số liệu và sai sót thủ công là điều khó tránh khỏi. Xây dựng hệ thống quản lý dữ liệu số hóa là yêu cầu bắt buộc. Doanh nghiệp có thể chuẩn hóa nhập liệu vào các bảng tính Excel được thiết kế sẵn với các trường thông tin cụ thể. Khi quy mô lớn hơn, ban lãnh đạo nên cân nhắc đầu tư phần mềm quản lý phát thải chuyên dụng. Hệ thống lưu trữ và quản lý tốt đảm bảo tính liên tục của cơ sở dữ liệu qua nhiều năm tài chính và phục vụ cho công tác hậu kiểm, rà soát của cơ quan quản lý nhà nước.

Bước 3, tính toán lượng phát thải và hấp thụ

Bước thứ ba là công đoạn chuyển đổi các dữ liệu hoạt động mang tính vật lý đã thu thập được ở bước trước thành các dữ liệu phát thải mang tính môi trường, thông qua áp dụng các công thức toán học và tiêu chuẩn khoa học chuyên ngành.

Công cụ hệ số phát thải, là hằng số đại diện cho lượng khí nhà kính thải ra môi trường trên mỗi một đơn vị hoạt động cụ thể. Khi doanh nghiệp đốt hết một lít xăng hoặc tiêu thụ một kilowatt giờ điện, hệ số phát thải sẽ cho biết chính xác có bao nhiêu kilogram khí các-bon đi-ô-xít được giải phóng vào khí quyển. Phép tính cơ bản được áp dụng là nhân trực tiếp dữ liệu hoạt động với hệ số phát thải tương ứng. Nguyên tắc là doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam cần ưu tiên sử dụng bộ hệ số phát thải chuẩn do Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành để đảm bảo tính phù hợp với điều kiện quốc gia. Trong trường hợp có những máy móc công nghệ đặc thù hoặc các ngành hẹp mà Việt Nam chưa công bố dữ liệu cụ thể, cán bộ kiểm kê sẽ được phép trích dẫn và áp dụng hệ số từ danh mục của Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu.

Thách thức kỹ thuật trong khâu tính toán là phải quy đổi các loại khí nhà kính khác nhau về cùng một hệ quy chiếu. Hoạt động công nghiệp của con người sinh ra khí các-bon đi-ô-xít và phát thải ra rất nhiều khí mê-tan, ni-tơ ô-xít, hay các chất khí làm lạnh công nghiệp. Mỗi loại khí hóa học có một chỉ số tiềm năng nóng lên toàn cầu khác biệt. Một tấn khí mê-tan có khả năng gây ra hiệu ứng nhà kính mạnh gấp khoảng 26 lần so với một tấn khí các-bon đi-ô-xít trong vòng một thế kỷ. Kết quả tính toán được nhân với chỉ số tiềm năng nóng lên toàn cầu tương ứng để quy đổi tất cả về một đơn vị đo lường chung duy nhất là tấn CO2e tương đương. Đơn vị chuẩn hóa giúp các nhà quản lý, các nhà đầu tư và cơ quan nhà nước dễ dàng so sánh, tổng hợp báo cáo và tiến hành định giá tài sản trên thị trường thương mại.

Bước 4, thẩm định và xác thực báo cáo (MRV)

Số liệu phát thải được phòng ban nội bộ tính toán chi tiết và cẩn thận cũng sẽ hoàn toàn không có giá trị giao dịch tài chính hay được pháp luật công nhận nếu chưa trải qua quy trình kiểm tra đo đạc, báo cáo và thẩm định, hay còn được gọi tắt là hệ thống MRV.

Sau khi hoàn tất quá trình tính toán ở Bước 3, cán bộ phụ trách đóng gói toàn bộ kết quả, phương pháp luận và dữ liệu bằng chứng thành báo cáo kiểm kê khí nhà kính cấp cơ sở. Cấu trúc và nội dung của báo cáo tuân thủ nghiêm ngặt các khuôn khổ được cộng đồng quốc tế và luật pháp Việt Nam công nhận, như bộ tiêu chuẩn định lượng và báo cáo phát thải cấp tổ chức ISO 14064-1 hoặc hướng dẫn của tổ chức GHG Protocol. Báo cáo cần minh bạch toàn bộ các giả định được sử dụng, ghi chú rõ ràng các nguồn gốc trích xuất dữ liệu, và không được che giấu các sai số kỹ thuật có thể xảy ra trong quá trình đo đạc.

Để ngăn chặn tình trạng các công ty cố tình làm sai lệch số liệu nhằm tẩy xanh, đánh bóng tên tuổi, Nghị định 119/2025/NĐ-CP quy định báo cáo phát thải bắt buộc phải được thẩm định bởi một bên thứ ba độc lập. Đơn vị thẩm định phải có đầy đủ tư cách pháp nhân, không có lợi ích liên quan đến doanh nghiệp được kiểm toán, và phải được cơ quan chức năng nhà nước cấp phép hoạt động trong lĩnh vực. Quá trình thẩm định, các chuyên gia kiểm toán năng lượng sẽ đến hiện trường nhà máy để quan sát dây chuyền, yêu cầu kế toán trích xuất các hóa đơn chứng từ gốc, trực tiếp kiểm tra các thông số trên đồng hồ đo lường, và đánh giá tính toàn vẹn của hệ thống quản lý dữ liệu số. Chỉ khi các chuyên gia xác nhận và cấp giấy chứng nhận hợp lệ, dữ liệu phát thải của doanh nghiệp mới chính thức có giá trị pháp lý để ghi nhận lên hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.

Bước 5, lập kế hoạch giảm phát thải và tạo tài sản các-bon

Sau khi đã hoàn thành khám sức khỏe định kỳ môi trường cho doanh nghiệp thông qua báo cáo thẩm định, và có thông báo về Hạn ngạch phát thải được nhà nước phân bổ theo Quyết định 263/QĐ-TTg ngày 09/02/2026 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định 699/QĐ-BNNMT ngày 27/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, ban lãnh đạo doanh nghiệp cần vận hành nhà máy với mức phát thải thấp hơn mức trần hạn ngạch đã được giao khoán.

Để trả lời câu hỏi đó, doanh nghiệp cần khẩn trương xây dựng chiến lược khử các-bon toàn diện với các mốc thời gian giải ngân vốn và mục tiêu đo lường được theo từng quý, từng năm. Các biện pháp triển khai giải pháp xanh trong thực tế đa dạng nhưng thường xoay quanh ba trục chính. Trục thứ nhất là tối ưu hóa hiệu suất sử dụng năng lượng thông qua việc bảo trì hệ thống khí nén rò rỉ, thay thế các động cơ cũ kỹ bằng thiết bị tiết kiệm điện, hoặc thu hồi nhiệt thải từ lò hơi. Trục thứ hai là chuyển đổi mạnh mẽ sang sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo, trong đó việc lắp đặt hệ thống điện mặt trời mái nhà đang là xu hướng mang lại tỷ suất hoàn vốn cao nhất. Trục thứ ba tập trung vào việc thay thế các nguồn nhiên liệu hóa thạch truyền thống nhiều ô nhiễm như than đá và dầu FO sang các lựa chọn sạch hơn như nhiên liệu sinh khối hoặc khí thiên nhiên hóa lỏng. Áp dụng triết lý kinh tế tuần hoàn để tuần hoàn tài nguyên và tái chế rác thải ngay tại nhà máy cũng đóng góp một phần không nhỏ vào nỗ lực giảm thiểu phạm vi 3 (Scope 3).

Khi giải pháp công nghệ phát huy tác dụng, phần khí thải nhà kính được doanh nghiệp chủ động cắt giảm sâu hơn so với hạn mức nhà nước cho phép sẽ biến thành "mỏ vàng" của doanh nghiệp. Theo luật định, doanh nghiệp có quyền đăng ký xác nhận các nỗ lực vượt chỉ tiêu dưới dạng hạn ngạch dư thừa. Đối với những dự án đầu tư sinh thái độc lập như phát triển điện gió hay trồng rừng quy mô lớn, lượng khí thải được hấp thụ thêm có thể được đệ trình lên các cơ quan quản lý tiêu chuẩn quốc tế uy tín để xin cấp tín chỉ các-bon, chuyển đổi khói bụi ô nhiễm, định lượng và chuyển hóa thành tín chỉ các-bon, tài sản tài chính có thể định giá và lưu thông trên thị trường.

Bước 6, giao dịch và huy động tài chính khí hậu

Bước 6 hiện thực hóa các giá trị môi trường thành dòng tiền thực tế, qua đó bù trừ lại các khoản chi phí đầu tư công nghệ xanh và tạo đà cho sự tăng trưởng bền vững của doanh nghiệp.

Đào tạo kiểm kê khí nhà kính và huy động tài chính khí hậu - ảnh 2

Nghị định 29/2026/NĐ-CP quy định sự vận hành của sàn giao dịch các-bon nội địa của Việt Nam, dưới sự quản lý của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Các doanh nghiệp nắm giữ hạn ngạch dư thừa có thể tự do chào bán tài sản của mình cho những doanh nghiệp thuộc các nhóm ngành phát thải cao, đối mặt với nguy cơ bị phạt nặng do vượt trần hạn ngạch. Mua bán hạn ngạch tạo ra dòng tiền trực tiếp cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp sở hữu tín chỉ các-bon chất lượng cao đáp ứng được các tiêu chuẩn, có khả năng xuất khẩu sang các thị trường tự nguyện ở quy mô quốc tế, mở ra cơ hội thu về nguồn ngoại tệ lớn cho đất nước.

Không dừng ở bán hạn ngạch hay tín chỉ, hệ thống dữ liệu kiểm kê khí nhà kính là chìa khóa vạn năng để mở ra cánh cửa huy động tài chính khí hậu. Báo cáo phát thải vượt qua vòng thẩm định quốc tế cùng với một lộ trình cắt giảm các-bon là "Hồ sơ năng lực xanh". Các định chế tài chính toàn cầu, các quỹ đầu tư đa quốc gia và hệ thống ngân hàng thương mại bị ràng buộc bởi các khung tiêu chuẩn môi trường, xã hội và quản trị ESG sẵn lòng cấp đặc quyền ưu tiên tiếp cận các nguồn vốn vay tín dụng xanh với mức lãi suất ưu đãi cho doanh nghiệp sở hữu hồ sơ xanh minh bạch. Năng lực minh bạch thông tin phát thải tạo tiền đề để doanh nghiệp tự tin phát hành trái phiếu xanh, kêu gọi nguồn vốn trung và dài hạn từ xã hội nhằm tái đầu tư vào công nghệ xanh. Chứng minh được cường độ phát thải thấp trong từng sản phẩm giúp hàng hóa của Việt Nam né tránh được hàng rào thuế quan các-bon khi đi qua biên giới của các thị trường khó tính.

Quy trình sáu bước thể hiện tính hệ thống và logic rất cao. Áp dụng vận hành thực tế đòi hỏi doanh nghiệp phải sở hữu đội ngũ nhân sự am hiểu về kỹ thuật đo lường môi trường chuyên ngành và có khả năng nắm bắt các cơ chế vận hành của thị trường tài chính quốc tế. Để giải quyết điểm nghẽn về nguồn nhân lực xanh chất lượng cao, các định chế tài chính tiên phong đang tích cực chung tay hỗ trợ thị trường nội địa bằng các hành động thiết thực. Lớp kiểm kê khí nhà kính cho thị trường các-bon và huy động tài chính khí hậu do quỹ đầu tư Dragon Capital hỗ trợ tổ chức là chương trình tập huấn chiến lược. Khóa học được thiết kế nhằm trang bị cho đội ngũ cán bộ, kỹ sư và chuyên viên tài chính của các doanh nghiệp kỹ năng thực tế. Người học được dẫn dắt để hiểu đúng tinh thần pháp luật của các quy định cập nhật, biết cách thao tác trên các công cụ tính toán phức tạp, và quan trọng nhất là hình thành tư duy tổng hợp để biến dữ liệu phát thải khô khan thành hồ sơ mời gọi vốn xanh thành công.

Ở góc độ tài chính ngắn hạn, doanh nghiệp cắt giảm được chi phí phải trả cho các công ty tư vấn bên ngoài. Ở góc độ chiến lược dài hạn, doanh nghiệp tự xây dựng được năng lực tự chủ bền vững, linh hoạt ứng phó với thay đổi chính sách toàn cầu. Doanh nghiệp đi tiên phong trong minh bạch hóa dữ liệu và tối ưu các công cụ tài chính khí hậu sẽ vươn lên nắm giữ lợi thế cạnh tranh, khẳng định vị thế trong nước và trên bản đồ kinh tế toàn cầu.