Nhiều chính sách mới nổi bật sẽ bắt đầu có hiệu lực từ tháng 11/2023 dưới đây:

Giảm 30% tiền thuê đất của năm 2023

Nhằm tháo gỡ khó khăn cho hoạt động sản xuất kinh doanh theo Nghị quyết 105/NQ-CP ngày 15/7/2023, vừa qua Thủ tướng đã ban hành Quyết định 25 về việc giảm tiền thuê đất năm 2023.

Quyết định 25 chính thức có hiệu lực từ ngày 20/11, áp dụng đối với người thuê đất là tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hộ gia đình, cá nhân đang được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp theo Quyết định hoặc Hợp đồng hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền dưới hình thức thuê đất trả tiền hàng năm. Trường hợp người thuê đất không thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền thuê đất, hết thời hạn được miễn, giảm tiền thuê đất và trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật về đất đai và pháp luật khác có liên quan cũng sẽ thuộc đối tượng áp dụng.

Chính sách mới có hiệu lực từ tháng 11-2023
Từ ngày 20/11, Quyết định 25/2023/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc giảm tiền thuê đất của năm 2023 chính thức có hiệu lực.

Theo đó, người thuê đất sẽ được giảm 30% tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023; không thực hiện giảm trên số tiền thuê đất còn nợ của các năm trước năm 2023 và tiền chậm nộp (nếu có).

Mức giảm tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (phát sinh thu) của năm 2023. Trường hợp người thuê đất đang được giảm tiền thuê đất theo quy định hoặc/và khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng theo quy định của pháp luật về tiền thuê đất thì mức giảm 30% tiền thuê đất được tính trên số tiền thuê đất phải nộp (nếu có) sau khi đã được giảm hoặc/và khấu trừ theo quy định của pháp luật (trừ số tiền thuê đất được giảm theo Quyết định số 01/2023 của Thủ tướng Chính phủ).

Để được giảm tiền, người thuê đất phải nộp một bộ hồ sơ gồm: Giấy đề nghị giảm tiền thuê đất năm 2023 theo mẫu và Quyết định cho thuê đất hoặc Hợp đồng thuê đất hoặc sổ hồng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao), cho cơ quan thuế quản lý thu tiền thuê đất, Ban Quản lý Khu kinh tế, Ban Quản lý Khu công nghệ cao, cơ quan khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế kể từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 31/3/2024.

Quy định mới về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe công

Từ ngày 10/11/2023, Nghị định 72/2023/NĐ-CP quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chính thức có hiệu lực. Nghị định này thay thế Nghị định 04/2019/NĐ-CP.

Về tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô, thì chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô, kể cả khi đã nghỉ công tác, không quy định mức giá: Tổng Bí thư, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Quốc hội.

Các chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác, không quy định mức giá: Thường trực Ban Bí thư, Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư, Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam…

Về mức giá, chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác với giá mua tối đa 1.600 triệu đồng/xe gồm: Ủy viên Trung ương Đảng chính thức; Trưởng ban, cơ quan Đảng ở Trung ương; Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội…

Chức danh được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác với giá mua tối đa 1.550 triệu đồng/xe gồm: Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước; Tổng Kiểm toán nhà nước…

Ngoài ra, một số chức danh khác cũng được sử dụng thường xuyên một xe ô tô trong thời gian công tác với giá mua tối đa 1.500 triệu đồng/xe.

Các vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi lĩnh vực xây dựng

Ngày 3/10, Bộ Xây dựng ban hành Thông tư 08/2023 quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý và viên chức trực tiếp tiếp xúc, giải quyết công việc trong lĩnh vực xây dựng.

Cụ thể, đối với các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Xây dựng, có 15 nhóm vị trí công tác phải định kỳ chuyển đổi vị trí như: Kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng; kiểm tra, đánh giá hồ sơ đề nghị công nhận tổ chức xã hội - nghề nghiệp đủ điều kiện cấp chứng chỉ hành nghề, chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng…

Tương tự, tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý theo ngành, lĩnh vực xây dựng tại chính quyền địa phương cũng có 15 nhóm vị trí phải định kỳ chuyển đổi như: Thẩm định, lập kế hoạch, kiểm soát, giám sát, điều phối, đền bù, giải phóng mặt bằng; kiểm tra công tác nghiệm thu công trình xây dựng; thẩm định nhiệm vụ, nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch xây dựng…

Thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác đối với công chức, viên chức công tác tại các vị trí nêu trên là từ đủ 3 năm đến 5 năm. Thời điểm tính thời hạn chuyển đổi vị trí công tác là thời điểm cấp có thẩm quyền ban hành văn bản điều động, bố trí, phân công nhiệm vụ đối với công chức, viên chức.

Thông tư 08/2023/TT-BXD có hiệu lực từ ngày 20/11/2023.

Hướng dẫn vị trí việc làm với nhiều lĩnh vực

Trong tháng 11, nhiều chính sách mới về vị trí việc làm của công chức, viên chức chính thức có hiệu lực.

Đối với chuyên ngành thống kê, Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư 08/2023 (có hiệu lực từ 15/11/2023) quy định các chức danh gồm: Thống kê viên cao cấp, thống kê viên chính, thống kê viên , thống kê viên trung cấp và nhân viên thống kê, với tiêu chuẩn chung về phẩm chất là có bản lĩnh chính trị vững vàng, kiên định với chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, nắm vững và am hiểu sâu đường lối, chủ trương của Đảng; tận tuỵ, trách nhiệm, có lối sống lành mạnh…

Ngoài ra, đối với mỗi chức danh sẽ có quy định về chức trách, nhiệm vụ; tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ đào tạo, bồi dưỡng.

Đáng chú ý, Thông tư 08 cũng quy định mức lương cụ thể đối với từng ngạch công chức.

Đối với lĩnh vực tài nguyên, môi trường, Bộ TN&MT ban hành Thông tư 10/2023 hướng dẫn về vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập, có hiệu lực từ 20/11/2023.

Kèm theo Thông tư là danh mục danh mục vị trí việc và bản mô tả vị trí việc làm cùng khung năng lực của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành tài nguyên và môi trường.

Ngoài ra, Bộ Tư pháp cũng ban hành Thông tư 06/2023 hướng dẫn danh mục vị trí việc làm, bản mô tả công việc và khung năng lực của vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và vị trí việc làm chức danh nghề nghiệp chuyên ngành; cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc ngành, lĩnh vực tư pháp có hoạt động sự nghiệp công trong các lĩnh vực gồm: Trợ giúp pháp lý; bồi thường nhà nước; lý lịch tư pháp; công chứng; đấu giá tài sản; đăng ký biện pháp bảo đảm; hỗ trợ pháp luật, tư vấn pháp luật.

Nhiều tổ chức được thu phí xuất cảnh, nhập cảnh

Cũng có hiệu lực trong tháng 11/2023, là Thông tư 62/2023/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 25/2021/TT-BTC - quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú tại Việt Nam).

Theo thông tư này, tổ chức thu phí là Cục Quản lý xuất nhập cảnh; công an, bộ chỉ huy bộ đội biên phòng các tỉnh, thành phố; công an cấp quận - huyện thuộc tỉnh, thành phố; công an xã, phường, thị trấn.

Tổ chức thu phí được trích lại 25% số tiền phí thu được để trang trải các nội dung chi theo quy định tại điều 5 Nghị định 120/2016/NĐ-CP (quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và Lệ phí).

Những thông tin của ngành công an được công bố trên mạng Internet

Theo khoản 1, điều 5 thông tư số 45/2023/TT-BCA (có hiệu lực từ 15/11), Bộ Công an phải cung cấp các thông tin sau đây trên môi trường mạng, bao gồm:

Thông tin chỉ đạo, điều hành, hoạt động của lãnh đạo Bộ Công an; Tình hình, kết quả các mặt công tác công an. Nội dung phát ngôn và thông tin cung cấp cho báo chí của người phát ngôn Bộ Công an, người được ủy quyền phát ngôn về các vấn đề liên quan đến công tác công an mà dư luận xã hội quan tâm.

Thông tin về các vụ án, vụ việc đang được cơ quan điều tra tiến hành điều tra, xác minh mà xét thấy việc cung cấp thông tin trên môi trường mạng là cần thiết.

Nội dung Bộ Công an trả lời kiến nghị của cử tri; Lịch tiếp công dân của lãnh đạo Bộ Công an; Thông tin đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, thông tin sai lệch về Đảng, Nhà nước, ngành công an và công tác bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng, chống tội phạm, vi phạm pháp luật; Điểm tin Interpol.

Thông tin về đối tượng truy nã, truy tìm; Thông tin về các tổ chức, cá nhân liên quan đến khủng bố, tài trợ khủng bố.

Các thông tin chuyên đề: Cảnh báo tội phạm; hướng dẫn tố giác tội phạm; xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc; xây dựng pháp luật; các điển hình tiên tiến, hình ảnh đẹp, gương người tốt, việc tốt, gương dũng cảm của cán bộ, chiến sĩ công an và các chuyên đề tuyên truyền khác.

Thông tin về các dịch vụ công trực tuyến Bộ Công an đang triển khai thực hiện; các thông tin khác do lãnh đạo Bộ Công an hoặc chánh Văn phòng Bộ Công an quyết định./.